Acorus Gramineus Soland

Thạch Xương Bồ - Thân Rễ

Dược liệu Thạch Xương Bồ - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Acorus gramineus thuộc Họ Acoraceae.
Acoraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Xương bồ là thân rễ đã phơi khô, hoặc sấy khô của cây Thạch xương bồ lá to (Acorus gramineus Soland. var. macrospadiceus Yamamoto Contr) và cây Thủy Xương bồ (Acorus calamus L. var. angustatus Bess.), họ Ráy (Araceae). Cây phân bố chủ yếu ở vùng có khí hậu nhiệt đới như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, các nước ở bán đảo Đông Dương và vùng Đông - Nam Á (Thái Lan, Malaysia…). Tại Việt Nam, cây mọc hoang tại những vùng núi miền Bắc và Trung nước ta, thường ở những nơi khe đá, khe suối, chỗ mát. Trong dân gian, dùng để chữa chữa tai ù, hay quên, hay mệt mỏi, mụn nhọt, hậu bối, chữa đau dạ dày, chữa ho lâu ngày, chữa cảm lạnh, cấm khẩu, loạn nhịp tim, chân tay nhức mỏi, đầy bụng, ỉa chảy, chữa các chứng phong cấm khẩu bại hết nửa người, trị trẻ em kinh giản. Xương bồ có tác dụng dược lý là: xúc tiến sự phân tiết các dịch tiêu hoá và hạn chế sự lên men không bình thường của dạ dày và ruột, xương bồ còn làm bớt sự căng thẳng của cơ trơn trong ruột, kích thích đối với da, do đó có thể tăng cường máu chạy mạnh hơn tại một nơi nào trên cơ thể; điều hoà nhịp tim trong các trường hợp: nhịp xoang nhanh, nhịp đã hiệp xoang nút, ngoại tâm thu thành chuỗi; ức chế tụ cầu vàng kháng nhiều thuốc. Thành phần hoá học: Có chừng 0,5-0,8% tinh dầu, trong tinh dầu có chừng 86% Asaron. Ngoài ra còn có một chất phenol và axit béo. Ở Việt Nam, thạch xương bồ lá nhỡ chứa 0,34-0,41% tinh dầu, trong đó có myreen, camphor, methyl eugenol, asaron và shybunon. Thạch xương bồ lá to 1-2% tinh dầu, trong đó có camphen, asaron và shybunon.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Thạch Xương Bồ - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Acorus Gramineus Soland
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Acorus)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Thạch Xương Bồ - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Acorus gramineus.

Mô tả thực vật: Là cây thảo sống lâu năm, cao khoảng 0,5m. Thân rễ mọc ngang, đường kính to bằng ngón tay, có nhiều đốt, trên có những sẹo lá. Lá mọc đứng hình dải, dài 30-50cm, rộng 2-6mm, chỉ có gân giữa. Hoa mọc thành bông mo ở đầu một cán dẹt dài 10-30cm, cán này được phủ bởi một lá bắc, lá bắc này dài 7- 20cm, rộng từ 2-4mm vượt cao hơn cụm hoa rất nhiều, làm cho cụm hoa trông như lệch sang một bên, dài từ 5-12cm, đường kính 2-4mm. Quả mọng màu đỏ nhạt, một ngăn, có thành gần như khô. Quanh hạt có một chất gôm nhầy.

Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Acorus gramineus được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Acorus gramineus

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Acorales

Family: Acoraceae

Genus: Acorus

Species: Acorus gramineus

Phân bố trên thế giới: Germany, nan, United States of America, Philippines, Chinese Taipei, China, Hong Kong, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, Korea, Republic of, Macao, Viet Nam, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Có chừng 0,5-0,8% tinh dầu, trong tinh dầu có chừng 86% Asaron. Ngoài ra còn có một chất phenol và axit béo. Ở Việt Nam, Thạch xương bồ lá nhỡ chứa 0,34-0,41% tinh dầu, trong đó có myreen, camphor, methyl eugenol, asaron và shybunon. Thạch xương bồ lá to 1-2% tinh dầu, trong đó có camphen, asaron và shybunon. (2) Asaron

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Acorus gramineus đã phân lập và xác định được 89 hoạt chất thuộc về các nhóm Phenols, Lignan glycosides, Cinnamic acids and derivatives, Phenol ethers, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Benzodioxoles, Cinnamyl alcohols, Cyclobutane lignans, Prenol lipids, Furanoid lignans trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
718
Benzene and substituted derivatives 267
Benzodioxoles 19
Cinnamic acids and derivatives 117
Cinnamyl alcohols 48
Cyclobutane lignans 66
Furanoid lignans 467
Lignan glycosides 110
Organooxygen compounds 19
Phenol ethers 271
Phenols 113
Prenol lipids 885

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm **.

Nhóm **.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamyl alcohols.

Nhóm Cinnamyl alcohols.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items